THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH 1. Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều 2. Tác giả đã phân tích ý kiến của mình như sau: - Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại bất chính - Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính Ðá]~ú= ³Ç§Fémß â ¹¡zÃk½ ˜™oë³ dþÈ Ò Êáe% ½J›šzš TÈô¨såê^"ì "I¦Â@ %œDÓ˜9áqÀ e £YJ ® {¦ÊêuUÒkV¼So r6îÄ Ì9 BîR € ðœAZÈ]âmN p"-Ì¥ýŠv ÍùÕ -áÿGK wh=¡î :³ ÙÚDèÐ;xÚ"…~ŒèZ Zîõ E*¿ê K ËæZ!Ñ— °ö €'Srð,öÏó P{¼# L ó ëòÆ ½6 õ"Ñ"( |ïÂD Æ Mục lục Sách giáo khoa Sinh học 11: Lời nói đầu. Phần bốn. SINH HỌC CƠ THỂ. CHƯƠNG I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG. A - Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật. Bài 1. Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ. Bài 2. Vận chuyển các chất trong cây. Bài 3. Thoát hơi nước. Bài 4. Vai trò của các nguyên tố khoáng. Bài 5. Chỉ ra chất khử, chất oxi hoá. Bài tập 2.3 trang 11 sách bài tập(SBT) hóa học 11 - Bài 7: Nitơ Bài trước Bài tập 1.45 trang 10 sách bài tập(SBT) hóa học 11: Trong nước biển, magie là kim loại. Bài tiếp theo Bài tập 2.5 trang 11 SBT môn Hóa 11: Trong một bình kín dung tích. Hóa 11 - Giải Hoá 11 - Bài tập Hóa 11. Ngoài soạn văn lớp 11 ngắn nhất, soạn bài lớp 11, VnDoc mời các bạn tham khảo lời giải bài tập hóa 11 với các lời giải bài tập hóa học 11 sgk cơ bản, tài liệu học môn hoá học lớp 11, đề thi học kì 1, đề thi học kì 2 môn lý lớp jhwH. Hóa 11 - Giải Hoá 11 - Bài tập Hóa 11Ngoài soạn văn lớp 11 ngắn nhất, soạn bài lớp 11, VnDoc mời các bạn tham khảo lời giải bài tập hóa 11 với các lời giải bài tập hóa học 11 sgk cơ bản, tài liệu học môn hoá học lớp 11, đề thi học kì 1, đề thi học kì 2 môn lý lớp 11. Giải Hoá học 11 Bài 45 Axit cacboxylic trang 210 SGK giúp các em ôn tập sâu kiến thức thông qua hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa bằng các phương pháp giải hay, ngắn gọn. Hỗ trợ các em học tập tốt môn Hoá lớp 11. Giải bài tập SGK Hóa 11 Bài 45 Giải bài 1 trang 210 SGK Hóa 11 Thế nào là axit cacbonxylic? Viết công thức cấu tạo, gọi tên các axit có công thức phân tử C4H8O2. Lời giải - Định nghĩa axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon1 hoặc nguyên tử hiđro. 1 Nguyên tử cacbon này có thẻ của gốc hiđrocacbon hoặc của nhóm -COOH khác. Giải bài 2 SGK Hóa 11 trang 210 Từ công thức cấu tạo, hãy giải thích tại sao axit fomic có tính chất của một anđehit. Lời giải Do phân tử có nhóm –CHO nên axit fomic có tính chất của 1 anđehit Giải bài 3 SGK trang 210 Hóa 11 Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được axit fomic, axit axetic. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Lời giải Giải bài 4 trang 210 Hóa 11 SGK Chất Y có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Z C4H7O2Na. Vậy Y thuộc loại hợp chất nào sau đây? A. Anđehit ; B. Axit. C. Ancol ; D. Xeton. Lời giải - Đáp án B. - Phương trình minh họa CH3CH2CH2COOH + NaOH → CH3CH2CH2COONa + H2O Giải bài 5 Hóa 11 SGK trang 210 Để trung hòa 150,0 gam dung dịch 7,40% của axit no, mạch hở, đơn chức X cần dùng 100,0 ml dung dịch NaOH 1,50M. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của chất X. Lời giải Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+1COOH n ≥ 1 nNaOH = 0,1. 1,5 = 0,15mol Phương trình phản ứng CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O Theo phương trình nCnH2n+1COOH = nNaOH = 0,15 mol ⇒ MX = = 74 ⇒ 14n + 46 = 74 ⇒ n=2 ⇒ X C2H5COOH axit propanoic Giải bài 6 Hóa lớp 11 SGK trang 210 Trung hòa 16,60gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic bằng dung dịch natri hiđroxit thu được 23,20 gam hỗn hợp hai muối. a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng ở dạng phân tử và ion rút gọn. b. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp trước và sau phản ứng. Lời giải a Gọi số mol của axit axetic và axit fomic lần lượt là x và y mol Phương trình hoá học ở dạng phân tử Phương trình hoá học ở dạng ion CH3COOH + OH- → CH3COO- + H2O HCOOH + OH- → HCOO- + H2O b Theo đề bài ta có hệ phương trình Giải bài 7 Hóa Học lớp 11 SGK trang 210 Đun 12,0 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic có axit H2SO4 đặc làm xúc tác . Đến khi dừng thí nghiệm thu được 12,3 gam este. a. Viết phương trình hóa học của phản ứng. b. Tính phần trăm khối lượng của axit đã tham gia phản ứng este hóa. Lời giải a Phương trình hóa học CH3COOH + C2H5OH -H2SO4→ CH3COOC2H5 + H2O b Lý thuyết Hóa 11 Bài 45 Axit cacboxylic I. Định nghĩa, phân loại, danh pháp 1. Định nghĩa, cấu tạo - Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro. - Nhóm được gọi là nhóm cacboxyl, viết gọn là -COOH. - Nhóm –OH và nhóm >C=O lại có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau - Liên kết giữa H và O trong nhóm –OH phân cực mạnh, nguyên tử H linh động hơn trong ancol, anđehit và xeton có cùng số nguyên tử C. 2. Phân loại - Nếu nhóm cacboxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử hiđro hoặc gốc ankyl thì tạo thành dãy axit no, mạch hở, đơn chức, công thức chung là CnH2n+1COO, gọi là dãy đồng đẳng của axit fomic HCOOH. Ví dụ CH3COOH axit axetic, CH3CH2COOH axit propionic, ... - Nếu gốc hiđrocacbon trong phân tử axit có chứa liên kết đôi, liên kết ba thì gọi là axit không no. Ví dụ CH2=CH-COOH. - Nếu gốc hiđrocacbon là vòng thơm thì gọi là axit thơm, ví dụ C6H5-COOH axit benzoic, ... - Nếu trong phân tử có nhiều nhóm cacboxyl -COOH thì gọi là axit đa chức. Ví dụ HOOC-COOH axit oxalic, HOOCCH2COOH axit malonic, ... 3. Danh pháp - Tên thay thế Tên gọi = axit + tên hiđrocacbon no tương ứng với mạch chính + “oic”. VD - Tên thông thường Xuất phát từ nguồn gốc tìm ra chúng. VD HOOC-COOH axit oxalic HOOC-CH2-COOH axit malonic. HOOC-[CH2]4-COOH axit ađipic. Tên một số axit thường gặp Công thức Tên thông thường Tên thay thế H-COOH CH3-COOH CH3CH2-COOH CH32CH-COOH CH3 CH2 3-COOH CH2=CH-COOH CH2=CCH3-COOH HOOC-COOH C6H5-COOH Axit fomic Axit axetic Axit propionic Axit isobutiric Axit valeric Axit acrylic Axit metacrylic Axit oxalic Axit benzoic Axit metanoic Axit etanoic Axit propanoic Axit 2-metylpropanoic Axit pentanoic Axit propenoic Axit 2-metylpropenoic Axit etanđioic Axit benzoic II. Tính chất vật lý - Ở ĐK thường các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn. - Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng M và cao hơn các ancol có cùng M nguyên nhân là do giữa các phân tử axit cacboxylic có liên kết hiđro bền hơn liên kết hidro giữa các phân tử ancol. - Axit cacboxylic cũng tạo liên kết hiđro với nước và nhiều chất khác. Các axit fomic, axetic, propionic tan vô hạn trong nước. Khi số nguyên tử C tăng lên thì độ tan trong nước giảm. - Mỗi axit cacboxylic có vị chua riêng biệt như axit axetic có vị chua giấm, axit xitric có vị chua chanh, axit oxalic có vị chua me, axit tactric có vị chua nho... III. Tính chất hóa học 1. Tính axit và ảnh hưởng của nhóm thế - Trong dung dịch, axit cacboxylic phân li thuận nghịch - Dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. - Tác dụng với bazơ, oxit bazơ tạo thành muối và nước CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 2CH3COOH + ZnO → CH3COO2Zn + H2O - Tác dụng với muối 2CH3COOH + CaCO3 → CH3COO2Ca + H2O + CO2 - Tác dụng với kim loại trước hiđro 2CH3COOH + Zn → CH3COO2Zn + H2 2. Phản ứng tạo thành dẫn xuất axit a. Phản ứng thế nhóm –OH Phản ứng giữa axit và ancol được gọi là phản ứng este hóa. Chiều thuận là phản ứng este hoá, chiều nghịch là phản ứng thuỷ phân este. Phản ứng thuận nghịch, xúc tác H2SO4 đặc. b. Phản ứng tách nước liên phân tử Khi dùng xúc tác P2O5, hai phân tử axit tách đi một phân tử nước tạo thành phân tử anhiđrit axit. Ví dụ 3. Phản ứng ở gốc hidrocacbon a. Phản ứng thế ở gốc no Khi dùng photpho P làm xúc tác, Cl chỉ thế cho H ở cacbon bên cạnh nhóm cacboxyl. b. Phản ứng thế ở gốc thơm Nhóm cacboxyl ở vòng benzen định hường cho phản ứng thế tiếp theo vào vị trí meta và làm cho phản ứng khó khăn hơn so với thế vào benzen c. Phản ứng cộng vào gốc không no Axit không no tham gia phản ứng cộng H2, Br2, Cl2, … như hiđrocacbon không no. IV. Điều chế, ứng dụng a. Điều chế - Phương pháp lên men giấm C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O - Oxi hóa anđehit axetic b. Ứng dụng - Axit axetic + Axit axetic được dùng để điều chế những chất có ứng dụng quan trọng như axit cloaxetic dùng tổng hợp chất diệt cỏ 2,4-D; 2,4,5-T ..., muối axetat của nhôm, crom, sắt dùng làm chất cầm màu khi nhuộm vải, sợi, một số este làm dược liệu, hương liệu, dung môi, ..., xenlulozơ axetat chế tơ axetat, ... - Các axit khác + Các axit béo như axit panmitic n-C15H31COOH, axit stearic n-C17H35COOH, ... được dùng để chế xà phòng. Axit benzoic được dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, nông dược, ... Axit salixylic dùng để chế thuốc cảm, thuốc xoa bóp, giảm đau, … + Các axit đicacboxylic như axit ađipic, axit phtalic, ... được dùng trong sản xuất poliamit, polieste để chế tơ sợi tổng hợp. ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Hoá học 11 Bài 45 Axit cacboxylic trang 210 SGK file PDF hoàn toàn miễn phí! Trước hết, xác định chất tác dụng 1 H2O, O2; 2 CuO hoặc Cu, CuOH2…; 3 NaOH hoặc dung dịch kiềm khác; 4 HNO3; 5 Nhiệt độ; 6 H2, t0 hoặc C, CO; 7 khí Clo, t0 hoặc dung dịch muối của kim loại hoạt động kém hơn Cu, hoặc HCl và O2. Sau đó, lập phương trình hóa học tương ứng. 1 NO2 + H2O → HNO3 2 3Cu + 8HNO3 → 3CuNO32 + 2NO + 4H2O 3 CuNO32 + 2NaOH → 2NaNO3 + CuOH2 4 CuOH2 + 2HNO3 → CuNO32 + 2H2O 5 2CuNO32 → 2CuO + 4NO2 + O2 6 CuO + CO → Cu + CO2 7 Cu + Cl2 →CuCl2- Mod Hóa Học 11 HỌC247 Câu 1 Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp Lên men giấm ancol etylic Oxi hóa không hoàn toàn andehit axetic Oxi hóa không hoàn toàn Butan Cho metanol tác dụng với cacbon oxit Trong những phản ứng trên, số phản ứng tạo ra axit axetic là? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2 Axit oxalic có vị chua của A. giấm B. chanh C. me D. khế Câu 3 Axit acrylic CH$_{2}$=CH-COOH không có khả năng phản ứng với dung dịch A. Na$_{2}$CO$_{3}$ B. Br$_{2}$ C. NaCl D. CaHCO$_{3}_{2}$ Câu 4 Yếu tố nào không làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa giữa axit axetic và etanol? A. Dùng H$_{2}$SO$_{4}$ đặc làm xúc tác B. Chưng cất este tạo ra C. Tăng nồng độ axit hoặc ancol D. Lấy số mol ancol và axit bằng nhau Câu 5 Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hòa tan CuOH$_{2}$ ở nhiệt độ thường? A. HCHO vad CH$_{3}$COOH B. C$_{3}$H$_{5}$OH$_{3}$ và HCHO C. C$_{3}$H$_{5}$OH$_{3}$ và CH$_{3}$COOH D. C$_{2}$H$_{4}$OH$_{2}$ và CH$_{3}$COCH$_{3}$ Câu 6 Các hợp chất CH$_{3}$COOH, C$_{2}$H$_{5}$OH và C$_{6}$H$_{5}$OH xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là A. C$_{2}$H$_{5}$OH< CH$_{3}$COOH< C$_{6}$H$_{5}$OH B. C$_{6}$H$_{5}$OH< CH$_{3}$COOH< C$_{2}$H$_{5}$OH C. C$_{2}$H$_{5}$OH< C$_{6}$H$_{5}$OH< CH$_{3}$COOH D. CH$_{3}$COOH< C$_{6}$H$_{5}$OH< C$_{2}$H$_{5}$OH Câu 7 Vì sao nhiệt độ sôi của axit thường cao hơn ancol tương ứng? A. Vì ancol không có liên kết hidro, axit có liên kết hidro B. Vì liên kết hidro của axit bền hơn của ancol C. Vì khối lượng phân tử của axit lớn hơn D. Vì axit có 2 nguyên tử oxi Câu 8 Tên gọi của axit sau A. Axit benzoic B. Axit axetic C. Axit fomic D. axit xiamic Câu 9 Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ A. 2% đến 5% B. 6% đến 10% C. 11% đến 14% D. 15% đến 18% Câu 10 Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau -Phần 1 trung hòa vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4 M -Phần 2 thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m gam este giả sử hiệu suất phản ứng là 100% Vậy m có giá trị là A. 16,7 gam B. 17,6 gam C. 16,8 gam D. 18,6 gam Câu 11 Các axit lỏng hoặc rắn có khối lượng phân tử lớn hơn thường không tan trong nước thì chúng sẽ A. Nhẹ hơn nước B. Nặng hơn nước C. Tạo huyền phù trong nước D. Tùy vào loại axit Câu 12 Cho biết sản phẩm của phản ứng sau CH$_{3}$CH=CHCOOH + Cl$_{2}$+ H$_{2}$O $\rightarrow $ ? A. CH$_{3}$CHCl-CHOH-COOH B. CH$_{3}$CHOH-CHCl-COOH C. CH$_{3}$CH=CHCOCl D. CH$_{3}$-CHCl-CHCl-COOH Câu 13 Trong quả táo có chứa axit, có công thức cấu tạo như sau HOOC-CHOH-CH$_{2}$-COOH Vậy tên của axit đó là A. axit tactarit B. 2-hidroxyletanđinoic C. 2,2-đihidroxi-propannoic D. axit malic Câu 14 Có dung dịch CH$_{3}$COOH 0,1M, K$_{a}$= 1, Sau khi thêm a gam CH$_{3}$COOH vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li của axit giảm đi một nửa. Tính pH của dung dịch mới này coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể A. 1,6 B. 2 C. 2,6 D. 2,8 Câu 15 Cho ba dung dịch axit axit fomic, axit axetic, và axit acrylic. Bằng phương phương pháp hóa học, có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để nhận biết chúng? A. Kim loại kali và nước brom B. Quỳ tìm và nước brom C. Dung dịch AgNO$_{3}$ và nước brom D. Cả ba đều đúng Câu 16 Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt ống 1 chứa ancol etylic; ống 2 chứa axit axetic và ống 3 chứa andehit axetic. Nếu cho CuOH$_{2}$ lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì hiện tượng nào sau đây xảy ra? A. Cả ba ống đều có phản ứng B. Ống 1 và ống 3 có phản ứng còn ống 2 thì không C. Ống 2 và ống 3 có phản ứng còn ống 1 thì không D. Ống 1 có phản ứng còn ống 2 và ống 3 thì không Câu 17 Để tách các chất ra khỏi nhau từ hỗn dung dịch chứa axit axetic và ancol etylic, có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây? A. Dùng CaCO$_{3}$, chưng cất, sau đó tác dụng với H$_{2}$SO$_{4}$ B. Dùng CaCCl$_{2}$, chưng cất, sau đó tác dụng với H$_{2}$SO$_{4}$ C. Dùng Na$_{2}$O, sau đó cho tác dụng với H$_{2}$SO$_{4}$ D. Dùng NaOH, sau đó cho tác dụng với H$_{2}$SO$_{4}$ Câu 18 Hỗn hợp A gồm hai chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit fomic. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào lượng dư dung dịch CaOH$_{2}$ thì thu được 23 gam kết tủa. Còn nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với NaHCO$_{3}$ thì thu được 2,106 lít CO$_{2}$ đktc. Khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp A là A. 2,4 gam; 3,7 gam B. 2,96 gam; 3 gam C. 1,84 gam; 3 gam D. 2,3 gam; 2,96 gam Câu 19 Cho axit có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH có nồng độ 10% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Vậy x có giá trị là A. 20% B. 16% C. 17% D. 15% Câu 20 Để điều chế 45,75 gam axit benzoicC$_{6}$H$_{5}$COOH, người ta đun 46 gam toluen với dung dịch KMnO$_{4}$ đồng thời khuấy mạnh liên tục. Sau khi phản ứng kết thúc, khử KMnO$_{4}$ còn dư, lọc bỏ MnO$_{2}$ sinh ra, cô cạn nước, để nguội rồi cho axit hóa dung dịch bầng HCl thì thu được C$_{6}$H$_{5}$COOH. Hiệu suất toàn bộ quá trình là A. 60% B. 75% C. 99% D. 80% Câu 21 Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái qua phải là A. C$_{2}$H$_{6}$, C$_{2}$H$_{5}$OH, CH$_{3}$CHO, CH$_{3}$COOH B. C$_{2}$H$_{6}$, CH$_{3}$CHO, C$_{2}$H$_{5}$OH, CH$_{3}$COOH C. CH$_{3}$CHO, C$_{2}$H$_{6}$,C$_{2}$H$_{5}$OH, CH$_{3}$COOH D. C$_{2}$H$_{6}$, CH$_{3}$CHO, CH$_{3}$COOH, C$_{2}$H$_{5}$OH Câu 22 Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi C=C. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn roàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit không no trong X là A. 9,96 B. 15,36 C. 12,06 D. 18,96 Câu 23 Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức và một axit no đa chức Y số mol X lớn hơn số mol Y, thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N$_{2}$ đo trong cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ. Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp 2 axit trên thì thu được 10,752 lít CO$_{2}$ đktc. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là A. H-COOH và HOOC-COOH B. CH$_{3}$-COOH và HOOC-CH$_{2}$-CH$_{2}$-COOH C. CH$_{3}$CH$_{2}$COOH và HOOC-COOH D. CH$_{3}$-COOH và HOOC-CH$_{2}$-COOH Câu 24 Cho biết tên gọi của axit sau đây CH$_{3}$CH$_{2}_{7}$CH=CHCH$_{2}_{7}$COOH A. Axit oleic B. Axit stearic C. Axit valeric D. Axit sucxinic Câu 25 Lấy 3,6 gam axit hữu cơ đơn chức Y phản ứng với 55ml dung dịch KHCO$_{3}$ dư thu được 1,12 lít khí CO$_{2}$ đktc. Biết lượng KHCO$_{3}$ đã dùng dư 10% so với lượng cần thiết. Nồng độ mol/l của dung dịch KHCO$_{3}$ đã dùng là A. 0,5M B. 0,75M C. 1M D. 1,5M Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn Giải SBT Hóa học 11 Bài 45 Axit cacboxylic chính xác nhất được đội ngũ chuyên gia biên soạn ngắn gọn và đầy đủ dưới đây. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Chất sau có tên là A. axit 2-metylpropanoic. B. axit 2-metylbutanoic. C. axit 3-metylbuta-1-oic. D. axit 3-metylbutanoic. Lời giải Đáp án D. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Axit propionic có công thức cấu tạo A. CH3-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CH2-COOH. C. CH3-COOH. D. CH3-[CH2]3-COOH. Lời giải Đáp án B. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Axit propinoic có công thức cấu tạo là A. CH3-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CH2-COOH. C. CH2 = CH - COOH. D. CH2 = CH - CH2 - COOH. Lời giải Đáp án C. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Bốn chất sau đây đều có phân tử khối là 60. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ? A. H - COO - CH3. B. HO - CH2 - CHO. C. CH3 - COOH. D. CH3 - CH2 - CH2 - OH. Lời giải Đáp án C. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Trong 4 chất dưới đây, chất nào dễ tan trong nước nhất ? A. CH3 - CH2 - COO - CH3. B. CH3 - COO - CH2 - CH3. C. CH3 - CH2 - CH2 - COOH. D. CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - COỌH. Lời giải Đáp án C. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Trong 4 chất dưới đây, chất nào phản ứng được với cả 3 chất Na, NaOH và NaHCO3 ? A. C6H5 - OH. B. HO - C6H4 - OH. C. H - COO - C6H5. D. C6H5 - COOH. Lời giải Đáp án D. Bài trang 71 sách bài tập Hóa 11 Có bao nhiêu axit cacboxylic có cùng công thức phân thức C5H10O2? A. 2 chất B. 3 chất C. 4 chất D. 5 chất Lời giải Đáp án C. Các axit cacboxylic C5H10O2 phải có dạng C4H9-COOH. Có 4 gốc -C4H9 vì vậy có 4 axit. Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Dãy nào sau đây gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp ra axit axetic? A. C2H5OH, CH3, H-COO-CH3 B. C2H2, CH3CHO, CH3-COO-C2H5 C. CH3COONa, H-CHO, CH3CH22CH3 D. C2H5OH, CH3CHO, CH3OH Lời giải Đáp án D. Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Cho 1,08 g axit cacboxylic đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH rồi cô cạn dung dịch, thu được 1,65g muối khan. Axit đó là A. H-COOH B. CH3-COOH C. C2H3-COOH D. C3H5-COOH Lời giải Đáp án C. Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Người ta có thể điều chế axit axetic xuất phát từ một trong các hiđrocacbon dưới đây cùng với các chất vô cơ cần thiết 1. metan; 2. etilen; 3. axetilen; 4. butan. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong các quá trình đó, có ghi rõ điểu kiện phản ứng. Lời giải 1. Từ CH4 2CH4 1500oC→ CH ≡ CH + 3H2 CH ≡ CH + H2O 80oC, HgSO4→ 2CH3−CHO + O2 xt→ 2CH3COOH 2. Từ C2H4 C2H4 + HOH H+→ CH3−CH2−OH C2H5OH + O2 enzim→ CH3COOH + H2O 3. Từ C2H2 Hai phản ứng cuối ở phần 1. 4. Từ C4H10 2CH3−CH2−CH2−CH3 + 5O2 xt, 180oC, 50atm→ 4CH3COOH + 2H2O Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Dung dịch axit fomic 0,092% có khối lượng riêng xấp xỉ 1 g/ml. Trong dịch đó, chỉ có 5,0% số phân tử axit fomic phân li thành ion. Hãy tính pH của dung dịch đó. Lời giải Khối lượng của 1 lít 1000 ml dung dịch axit fomic 0,092% là 1000 g. trong đó khối lượng của axit fomic là và số mol axit fomic là Số mol axit fomic phân li thành ion là HCOOH ↔ HCOO− + H+ 0,001 mol 0,001 mol Nồng độ [H+] = 0,001 mol/l = mol/l. Vậy pH = 3. Bài trang 72 sách bài tập Hóa 11 Hoàn thành các phương trình hoá học dưới đây nếu phản ứng có xảy ra 1. C3COOH + NaHCO3 → 2. CH3COOH + NaHSO4 → 3. CH3COOH + C6H5OH → 4. CH3COOH + C6H5CH2OH → 5. CH3COONa + H2SiO3 → 6. CH3COONa + H2SO4 → 7. CH3COOH + CuO → 8. CH3COOH + Cu → Lời giải 1. CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + H2O + CO2 2. Không có phản ứng 3. Không có phản ứng 4. CH3COOH + C6H5CH2OH ↔ CH3COOCH2C6H5 + H2O 5. Không có phản ứng 6. CH3COONa + H2SO4 → 2CH3COOH + Na2SO4 7. CH3COOH + CuO → CH3COO2Cu + H2O 8. Không có phản ứng Bài trang 73 sách bài tập Hóa 11 Chất A là một axit no, đơn chức, mạch hở. Để đốt cháy hoàn toàn 2,55 g A phải dùng vừa hết 3,64 lít O2 đktc. Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A. Lời giải Theo phương trình 14n + 32g axit tác dụng với mol O2. Theo đầu bài 2,55 g axit tác dụng với mol O2. CTPT của axit là C5H10O2. Bài trang 73 sách bài tập Hóa 11 Chất A là một axit cacboxylic đơn chức, dẫn ,xuất của anken. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,9 g A, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành, khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O 1,2 g. Hãy xác định cồng thức phân tử, công thức cấu tạo của A. Vận dụng cách đọc tên thay thế của các axit, hãy cho biết tên của chất A. Lời giải Theo phương trình Nếu đốt 14n + 30 g A, khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O 26n + 1,08 g. Theo đầu bài Nếu đốt 0,9 g A, khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 1,2 g. Vậy CTPT của axit là C3H4O CTCT CH2 = CH - COOH Axit propenoic. Bài trang 73 sách bài tập Hóa 11​​​​​​​ Dung dịch X có chứa đồng thời hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy 80 ml dung dịch X đem chia làm hai phần như nhau. Trung hoà phần 1 bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn thu được 4,26 g hỗn hợp muối khan. Trung hoà phần 2 bằng dung dịch BaOH2 rồi cô cạn, thu được 6,8 g hỗn hợp muối khan. Hãy xác định công thức phân tử và nồng độ mol của từng axit trong dung dịch X. Lời giải Đặt công thức chung của 2 axit là Cn−H2n−+1COOH Phần 1 Cn−H2n−+1COOH + NaOH → Cn−H2n−+1COONa + H2O x mol x mol 14n− + 68x = 4,26 1 Phần 2 Cn−H2n−+1COOH + BaOH2 → Cn−H2n−+1COO2Ba + 2H2O x mol x2 mol 28n− + 227x2 = 6,08 2 Từ 1 và 2 tìm được n = 2,75; x = 0,04. Axit thứ nhất là C2H5COOH C3H8O2 có số mol là a mol. Axit thứ hai là C3H7COOH C4H8O2 có số mol là b mol. CM của C2H5COOH là CM của C3H7COOH là Bài trang 73 sách bài tập Hóa 11 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở A và anol no đơn chức mạch hở B. Hai chất A và B có cùng số nguyên tử cacbon. Lấy 25,8 g M đem chia làm 2 phần đều nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với natri thu được 2,80 lít H2. Để đốt cháy hoàn toàn phần 2 cần dùng vừa hết 14,56 lít O2. Các thể tích tính ở đktc. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên và phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M. Lời giải Chất A có CTPT là CnH2nO2, CTCT là Cn-1H2n-1COOH Chất B có CTPT là CnH2n+2O, CTCT là CnH2n+1OH. Phần 1 Phần 2 ⇒ 3n − 2x + 3ny = 1,3 2 Khối lượng mỗi phần 14n + 32x + 14n + 18y = 12,9 3 Từ hệ các phương trình 1, 2, 3, tìm được n = 2; x = 0,1; y = 0,15. Chất A C2H4O2 hay CH3COOH axit axetic chiếm khối lượng hỗn hợp. Chất B C2H6O hay CH3-CH2-OH ancol etylic chiếm 100% - 46,5% = 53,5% khối lượng hỗn hợp. ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải SBT Hóa 11 Bài 45 Axit cacboxylic ngắn gọn nhất file PDF hoàn toàn miễn phí.

hoá 11 bài 45