Cảm ơn Yến Sào Thiên Việt để cho mình có cơ hội bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ và dành tặng bố mẹ một món quà sức khỏe đầy ý nghĩa đúng dịp lễ Vu Lan. nhờ món quà bất ngờ của Yến Sào Thiên Việt mà mình thấy thật dễ để bày tỏ tấm lòng biết ơn và yêu Bên cạnh đó, người hâm mộ còn nhận xét rằng Lệ Quyên và Lâm Bảo Châu ngày càng có nét phu thê. Điển hình như tấm ảnh khoe góc nghiêng cho thấy cả hai có nét mặt khá nhiều điểm tương đồng. Điều này càng chứng minh họ đã tìm được một nửa định mệnh của mình. Lệ Quyên và Lâm Bảo Châu ngày càng có nét phu thê. (Ảnh: FB Lệ Quyên) Cung Phu Thê có Phá Quân, Địa Không, Địa Kiếp, Không Sát, như vậy là tình duyên lận đận, có 2 đời chồng. Nhưng hiện tại em đã kết hôn rất thuận lợi. Vì vậy em rất băn khoăn sau này không biết có chuyện gì xấu xảy ra cho hôn nhân không. Còn nữa, em đi làm đã hơn 5 năm, cũng được đồng nghiệp công nhận năng lực nhưng không thấy thăng tiến gì. Luận Giải Thiên Đức Tại Mệnh & Cung Khác. Sao Thiên Đức luôn nằm trong tam hợp của Thiếu Dương, Thiên Không, Đào Hòa, Kiếp Sát, Tử Phù, tam hợp của sự nổi trội, tài tăng, bộc phát nhưng lắm tài thì nhiều tật, nếu không có điểm dừng thì tai họa luôn rình rập phía sau Đọc Ta Thiên Tài Như Vậy Vì Sao Còn Muốn Thu Đồ Đệ - Chương 11. Màu nền. Font chữ. Palatino Linotype Source Sans Pro Segoe UI Roboto Patrick Hand Noticia Text Times New Roman Verdana Tahoma Arial. Cỡ chữ. jlqR. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung MệnhÝ nghĩa sao Thiên khốc khi ở các cung khácÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Phụ MẫuÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Phúc ĐứcÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Điền TrạchÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Quan LộcÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Nô BộcÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Thiên DiÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Tật ÁchÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Tài BạchÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Tử TứcÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Phu ThêÝ nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Huynh ĐệÝ nghĩa sao Thiên Khốc đi cùng các sao khácÝ nghĩa sao Thiên Khốc đi vào các hạnSao Thiên Khốc thường luôn bắt cặp với Sao Thiên Hư như một cặp tiền đạo, cùng khởi tại Ngọ cung và đối xứng nhau qua trục Tý Ngọ. Nếu như sao Thiên Hư có tính chất như gây thêm sự cản trở, reo rắc tâm lý hoang mang, lo lắng và sự u buồn, nặng tâm tư thì Thiên Khốc cũng như một sự thét gào, khổ tâm, đau buồn. Nhưng đôi khi sự thét gào đó diễn ra trong niềm hạnh phúc sau khi trải qua bao niềm khổ đau để đạt được thành quả “Khốc Hư Tý Ngọ, tiền bần hậu phú”, hay là tiếng tiếng nhạc hay, vui mừng của một người tài năng trên con tuấn mã của mình đạt vận thời tốt “Mã – Khốc – Khách”. Trái với Thiên Hư, khi chỉ luôn đi cùng Tuế Phá nằm trong tam hợp của sự bất mãn, Thiên Khốc khi thì nằm trong tam hợp của Tang Tuế Điếu, khi thì nằm trong tam hợp của Tuế Hổ Phù. Ở vị trí các cung Dương, Thiên Khốc luôn đi cùng tam hợp của Tang Tuế Điếu là luôn đắc địa, chỉ trừ hãm địa tại vị tí cung Thìn Tuất đi cùng Tang Môn, chủ về giọt nước mắt tang thương đầy bi ai, tiếng kêu gào thảm thiết từ những duyên nghiệp từ kiếp trước để lại. Tại các cung âm, Thiên Khốc luôn nằm trong tam hợp của vòng Tuế Hổ Phù, không có vị trí đắc địa, cũng gây nên sự buồn thương, mất mát, cản trở trong quá trình dựng xây, cải biến của tam hợp tuýp người hợp thời, công minh, chính nghĩa. Về cuối cùng Thiên Khốc lại trở thành sự nổi tiếng, vang danh khi đi cùng các cát tinh khác. Sao thiên khốc trong tử vi Sao Thiên Khốc luôn có Phượng Các, Giải Thần nằm trong tam hợp đi cùng, có ý nghĩa như để hóa giải, cân bằng với những mất mát, buồn đau mà Thiên Khốc gây ra. Đó cũng chính là lý do vì sao người tuổi âm trong vòng Tuế Hổ Phù luôn hội đủ Tứ Linh chiếu về luôn có Thiên Khốc đi kèm. Cách an Sao Thiên Khốc Thiên Khốc Luôn an theo địa chi của năm sinh, lấy vị trí cung Ngọ làm năm Tý, chạy ngược chiều kim đồng hồ tới địa chi của năm sinh. Vị trí ở các cung Đắc địa Tý, Ngọ, Dần, Thân. Hãm địa Sửu, Mão, Thìn, Tỵ, Mùi, Dậu, Tuất, Hợi. Ngũ hành Thuộc Thủy. Hóa khí Bại Tinh. Đặc tính Cản trở, thương đau, khóc buồn, ưu phiền. Tướng Mạo Thiên Hư là sao ưu tư, âu sầu, cho nên thủ Mệnh thì da xanh, mắt có quầng đen, diện mạo buồn tẻ, mặt thiếu khí sắc, mắt kém thần, hay trông xuống, không trông xa. Ý nghĩa tính tình Người có Thiên Hư thủ mệnh thường hay u buồn, ủ sầu, ủy mị hay phiền muộn, bi quan, yếm thế. Người hay đãng trí, nghĩ đâu quên đó, hay giật mình hốt hoảng hoang mang. Thiên Khốc thủ mệnh là người thích kêu than, kể lể, cằn nhằn, đôi khi hay ăn nói sai ngoa. Thiên Khốc tượng trưng cho nước mắt, lo buồn, xui xẻo. Chỉ riêng ở bốn vị trí Tý, Ngọ, Dần Thân thì có nghĩa tốt Là người có chí lớn, có văn tài lỗi lạc, nhất là tài hùng biện, nói năng đanh thép, hùng hồn, có khiếu hoạt động chính trị. Người tuổi trẻ thường vất vả, khổ đau, gặp nhiều cảnh trớ trêu, nhưng nhờ đó làm điểm bật, có ý chí vững vàng để chiến thắng số phận. Ý nghĩa này càng rõ rệt hơn nếu đi kèm với các sao cát tinh khác. Phúc Thọ Tai Họa Khi hãm địa, Thiên Khốc chủ sự cản trở, khốn khổ, đau buồn trong tâm hồn, sự xui xẻo dưới nhiều hình thức và sự yểu. Đi cùng với Không Kiếp, Khách, Cự thì suốt đời bi ai, lúc nào cũng đau buồn, than khóc, tiếc thương vì bệnh tật, vì tang tóc… Ý nghĩa sao Thiên khốc khi ở các cung khác Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Phụ Mẫu Cha mẹ vất vả, hay có sự hoang mang, hay lo buồn. Cha mẹ hay ủ rũ, ủ sầu, than khổ trước những chuyện gặp trong cuộc sống. Khốc Hư Tý Ngọ Cha mẹ tuổi trẻ vất vả, về già thành công mỹ mãn. Mã Khốc Khách – Dần Thân Cha mẹ tài giỏi, hay đi xa, là người gặp thời thế tốt, lên như diều gặp gió. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Phúc Đức Thiên Khốc thủ cung Phúc gây giảm thọ, đời hay gặp sự trắc trở. Trong dòng họ nhiều người vất vả, không may mắn, hay gặp hoàn cảnh trớ trêu, gây ra bất mãn, buồn khổ. Nếu đắc địa ở Tý Ngọ Dần Thân Mổ mả phát đạt, phúc dày, trong nhà nhiều người thành đạt, thành công. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Điền Trạch Tạo dựng nhà cửa khó khăn, hao tài, hay lo âu, sầu bi vì tiền bạc, của cải. Nếu ở Tý Ngọ thì tiền bần hậu phú, trước nghèo sau giàu. Nếu ở Dần Thân thì là người hay chuyển nhà chuyển cửa, kinh doanh buôn bán bất động sản, xây dựng, kiếm của tiền tốt. Thiên Khốc là tiếng nhạc nhà của nhà trời, nên trong nhà nhiều thiết bị âm thanh, loa đài. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Quan Lộc Công danh hay có sự trắc trở, vất vả ở buổi ban đầu, sau dễ có tiếng tăm. Người làm công việc có liên quan tới các việc buồn, các hoàn cảnh khó khăn như hội chữ thập đỏ, bác sỹ tâm lý, ban tang lễ… Nếu ở Tý Ngọ thì tuổi trẻ vất vả, về sau thành công, thành đạt, làm được đại sự. Nếu ở Dần Thân là người tài năng, gặp thời thế nên phát triển thịnh định, thuận buồm xuôi gió. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Nô Bộc Người ít bạn, hay phải buồn vì bạn bè, đồng nghiệp. Người đồng nghiệp, cấp dưới, giúp việc nay ở mai đi, không làm việc lâu bền, hay oán trách mình. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Thiên Di Người ra ngoài làm ăn, đi xa hay gặp khó khăn vất vả ban đầu, lâu dài dễ thành công, nổi tiếng. Người ra ngoài giao thiệp hay gặp chuyện phiền lòng, xích mích, cãi cọ lôi thôi. Nếu ở Tý Ngọ thì tuổi trẻ ra ngoài, đi làm xa vất vả, về sau thành công, thành đạt, làm được đại sự. Nếu ở Dần Thân là người hay phải đi xa, đi công tác, gặp thời vận tốt, nổi tiếng. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Tật Ách Người dễ bị bệnh lao tổn, đau mũi họng, hoặc da không được tốt, hay hốt hoảng, hoang mang, thần kinh không ổn định. Người hay phải buồn đau vì bệnh tật và tai họa. Khi chết có nhiều người khóc thương, nhiều kèn trống. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Tài Bạch Thiên Khốc thủ cung Tài thì khó kiếm tiền, hay lo âu vì tiền bạc, hao tài. Nếu ở Tý Ngọ thì tiền bần hậu phú, trước nghèo sau giàu. Nếu ở Dần Thân thì chủ về người giao thương, làm kinh tế giỏi, gặp thời vận đẹp. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Tử Tức Người sinh con khó nuôi, sinh nhiều nuôi ít, đẻ mất con, sát con. Người hay buồn khổ, sầu bi về chuyện con cái. Nếu ở Tý Ngọ thì tuổi trẻ vất vả với con cái nhưng về già được nhờ. Nếu ở Dần Thân thì con cái giỏi giang thành đạt nhưng hay không ở gần cha mẹ. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Phu Thê Vợ chồng hay bất đồng quan điểm với nhau, nay giận mai hờn, hay khóc lóc kêu than, thích bắt bẻ. Người hay buồn khổ, than vãn chuyện hôn nhân, nhân duyên trắc trở buổi đầu, ăn ở với nhau có nước mắt. Vợ chồng xung khắc nếu có thêm Kình Đà Không Kiếp Hóa Kỵ hội chiếu. Nếu ở Tý Ngọ thì vợ chồng vất vả, bất đồng thời gian đầu, càng về sau càng yên ấm và thành đạt. Nếu ở Dần Thân thì vợ chồng xa quê khác quán, cưới nhau xong thường đi xa lập nghiệp, gặp thời vận tốt. Ý nghĩa sao Thiên Khốc ở cung Huynh Đệ Anh chị em xa cách, ít có sự gần nhau. Người hay phải buồn rầu chuyện anh chị em. Ý nghĩa sao Thiên Khốc đi cùng các sao khác Thiên Khốc, Thiên Hư, Thất Sát hay Phá Quân đắc địa đồng cung Người có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục vì uy và tài. Thiên Khốc, Hóa Quyền có tiếng tăm, vang danh. Thiên Khốc, Tang Môn Tang tóc liên miên, từ lúc lọt lòng mẹ. Thiên Khốc, Điếu Khách, Thiên Mã Mã Khốc Khách Được gọi là tuấn mã tức là ngựa hay gặp người cưỡi giỏi, ám chỉ tài thao lược, chinh chiến dũng mãnh, lập công lớn hay gặp thời vận may mắn. Ý nghĩa sao Thiên Khốc đi vào các hạn Chỉ đắc lợi khi ở vị trí đắc địa, nhưng chỉ thịnh trong 5 năm sau nếu là đại hạn hay nửa năm sau nếu là tiểu hạn mà thôi trường hợp Khốc Hư Tý Ngọ. Gặp Tang Môn Dễ có tang chế, hoặc gặp phải chuyện buồn thấm thía hoặc vì tang tóc hoặc vì tình phụ. Phong Thủy Quảng Nguyên Tư vấn phong thủy, Xem tử Vi, Xem tướng, Xem ngày tốt, xấu Chọn ngày làm nhà, đào mòng, Chia sẻ kiến thức tử vi, kinh dịch, phong thủy, 12 cung hoàng đạo, phong thủy nhà, phong thủy công ty, văn phòng, Xem phong thủy âm trạch, dương trạch, xem thần số học Bài viết được biên soạn bởi Thầy Nguyễn Việt Kiên! Bạn là mẫu người có Sao Thiên Tướng ở cung Phu Thê, muốn tìm hiểu để luận giải lá số Tử Vi của mình chuyên sâu mà miễn phí, có thể tìm hiểu nội dung tại link sau Sao Thiên Tướng ở cung Phu thê sẽ thế nào?Các Tổ Hợp Tinh Diệu ảnh hưởng đến sao Thiên Lương ở cung Phu ThêDịch VụCHÚNG TÔI CUNG CẤP NHỮNG DỊCH VỤ GÌ CHO BẠN?Tư Vấn Tử ViTư Vấn Bát TựLuận Quẻ Kinh DịchTìm hiểu thêm ý nghĩa 14 Chính Tinh Tại Cung Phu ThêTìm hiểu thêm các nội dung khác Sao Thiên Tướng Ngũ hành thuộc Dương thủy, tại Thiên thuộc Nam Đẩu tinh, tại trong Tử Vi Đẩu Số hóa khí là Ấn tinh. Cái chữ [Ấn] này điểm sinh động để chỉ ra được sao Thiên Tướng thận trọng chăm chỉ, cá tính đặc chất suy xét chu toàn, bề ngoài đã nhìn không ra đến thần sắc đàn ông chủ động, thường bị hiểu sai cho rằng là cá tính phụ nữ. Tác phong của sao Thiên Tướng là gặp tốt thì càng tốt, gặp hung thì càng hung; tốt xấu cát hung của nó chủ yếu do cùng tinh diệu hội chiếu của nó đến quyết định. Như hai bên lân cung có sao Hóa Lộc cùng sao Thiên Lương giáp, liền là [Tài Ấm Giáp Ấn cách], chủ phú quý vinh hoa, hưởng thụ khoái lạc. Nếu có sao Hóa Kị cùng sao Kình Dương giáp hai bên, thì gọi nó là [Hình Kị Giáp Ấn] cách, chủ người dễ gặp tai họa lao ngục, đều có các sự tình hình thương phát sinh. Sao Thiên Tướng tọa thủ cung Phu Thê, chủ phối ngẫu khôi ngô, khí chất cao thượng, ít nói chuyện, hành sự cẩn thận, hướng ngoại, hiền lành trung thực, yêu gia đình, nhưng thích làm dáng, thích nghe lời khen. Sao Thiên Tướng nhập miếu, nam nữ đều có tài hoa, nam có thể phối với vợ tướng mạo xuất chúng mà hiền lành, nữ thì phối với chồng có khí chất cao thượng, xứng tâm như ý; phối ngẫu nên nhiều tuổi hoặc tuổi tác chênh lệch không lớn. Các Tổ Hợp Tinh Diệu ảnh hưởng đến sao Thiên Lương ở cung Phu Thê Thêm Cát tinh càng đẹp. Thêm Sát tinh cùng sao Tả Phù thì bất hòa, nặng thì có hình khắc hoặc ly dị. Sao Thiên Tướng thất hãm, tính tình vợ chồng không quá nhịp nhàng, nhưng có thể giai lão. Thêm Cát tinh, hòa thuận. Thêm Sát tinh cùng sao Tả Phù đơn tinh thì sẽ hình khắc hoặc ly dị. Sao Thiên Tướng cùng sao Hữu Bật đồng cung, Nam mệnh là cách cục tốt, phối ngẫu hoàn cảnh tốt, chồng vinh vợ quý; miếu vượng càng đẹp, nếu cung Mệnh Vô Chính Diệu thì giữa đường sẽ có biến hóa; Nữ mệnh chồng tuy phú quý, không tránh được có tính chất của vợ kế, khả năng là bà hai hoặc vợ kế. Phùng Tài Ấm giáp, nam được nhà vợ trợ lực, vợ là hiền thê nội trợ. Sao Thiên Tướng phùng Hình Kị giáp hoặc Hình Tù giáp, phối ngẫu sự nghiệp bất lợi, thậm chí sẽ có tai họa quan ty lao ngục; còn kiến sao Địa Không, sao Địa Kiếp, sao Đà La, chủ một đời khó được cơ hội hôn nhân, chủ nghĩa độc thân. Sao Thiên Tướng cùng Hỏa tinh, Linh tinh đồng hội, không hợp ý, ly dị. Kiến Lục cát tinh đơn tinh trừ sao Tả Hữu ra hoặc kiến một đôi Lục Cát Tinh còn hội một cái đơn tinh, trái lại chủ có hai lần hôn nhân. Sao Thiên Tướng Nam Mệnh phù hợp kiêm khán sao Thái Âm, nữ mệnh nên kiêm khán sao Thái Dương, hai sao cát thì tốt đẹp, hung thì có bất hạnh. Cũng nên kiêm khán sao Thiên Phủ, cát thì càng cát, hung thì càng hung. Gia đào hoa tinh, có ngoại tình; thêm sao Thiên Diêu, là sắc tình tổn danh phá tài. Sao Thiên Tướng tọa cung Phu Thê, cổ nhân có thuyết pháp [thân càng thêm thân]. Tại hiện đại, thì là do quan hệ bạn học, đồng nghiệp, láng giềng biến thành vợ chồng. Còn hoặc là người quen cũ, chưa có cảm tình, trải qua một đoạn thời gian xa cách, sau khi gặp lại phát sinh tình cảm. Cá tình của phối ngẫu tích cực nhiệt tình, rất thích thay người khác suy nghĩ, yêu thích giúp đỡ người khác. Sao Thiên Tướng tọa cung Phu Thê, còn là phu xướng phụ tùy, phù hợp cợ chồng hợp tác cùng làm việc. Sao Thiên Tướng tọa cung Phu Thê, là Tài Ấm giáp Ấn, Nam chủ được nhà vợ trợ lực, hoặc vợ có thể hiệp trợ bản thân lập nghiệp hưng gia, là Hình Kị Giáp Ấn, chủ vì vợ phá tài; Nữ mệnh thì lấy như vậy xem chồng. Sao thiên Tướng tọa cung Phu Thê, bị Hình Kị giáp, còn kiến Không Vong sao Địa Không, sao Địa Kiếp, sao Thiên Không, sao Triệt Không, sao Tuần Không và có sao Đà La đồng cung, cơ hội hôn nhân rất nhỏ. Sao Thiên Tướng tọa cung Phu Thê Nữ mệnh phải nhìn sao Thái Dương, Năm mệnh phải nhìn sao Thái Âm, tất phải miếu vượng, kiến cát, sau đó hôn nhân mới mỹ mãn, như lạc hãm, Hóa Kị, kiến sát, thì hôn nhân không như ý, hoặc chủ tình cảm rạn vỡ. Nữ mệnh làm vợ lẽ, vợ bé là phù hợp. Sao Thiên Tướng tọa cung Phu Thê cùng tinh diệu khác tọa cung Phu Thê bất đồng, tinh diệu khác, kiến một đôi sao Phụ Tá, liền không chủ có hai lần hôn nhân lại kiến các sao sát kị hình thì là ngoại lệ, mà sao Thiên Tướng hội cặp sao hoặc là một đôi giáp, lại hội một đôi khác, thì trái lại là trưng nghiệm của hai lần hôn nhân. Nữ mệnh sao Thiên Tướng tọa cung Phu Thê, mừng nhất Liêm Trinh Hóa Lộc đồng cung, hoặc hội sao Lộc Tồn, sau đó mới là [Tài Ấn giao điệt], cổ đại cho rằng vượng phi ích tử. Tại hiện đại, loại Nữ mệnh có cung Phu Thê này, phù hợp nhất cùng chồng hợp tác sự nghiệp, hoặc chủ quản lý sự nghiệp của chồng. Cổ nhân luận Nữ mệnh, viết [Thiên Tướng Hữu Bật phúc lai lâm], còn nói [Xương Khúc xung phá, vợ lẽ]. Hình ảnh minh họa Sao Thiên Tướng ở cung Phu Thê thường lấy được vợ hiền đức, giúp đỡ được chồng Dịch Vụ CHÚNG TÔI CUNG CẤP NHỮNG DỊCH VỤ GÌ CHO BẠN? Hãy tìm hiểu về những dịch vụ và những giá trị mà Huyền Thiên Các sẽ cung cấp cho bạn nhé! Tư Vấn Tử ViDịch Vụ Tư Vấn về Tử Vi giúp định hướng bản thân một cách tốt nhất, con đường phía trước tốt xấu ra sao để có thể xu cát tị hung. Tư Vấn Bát TựDịch Vụ Tư Vấn về Bát Tự giúp định hướng bản thân một cách tốt nhất, con đường phía trước tốt xấu ra sao để có thể xu cát tị hung. Luận Quẻ Kinh DịchDự trắc những sự việc bạn muốn biết thông qua phương pháp gieo quẻ Kinh Dịch nhằm đưa ra cho các bạn dự đoán cát hung kết quả của sự việc. Đây đều là nói cung Mệnh, nhưng khi tại cung Phu Thê, thường cũng có trưng nghiệm đồng dạng. Nhưng sao Thiên Tướng phùng sao Hữu Bật, còn là có tính chất của vợ kế. Nam Mệnh cung Phu thê sao Thiên Tướng, nếu Liêm Trinh Hóa Lộc đồng cung, hoặc kiến sao Lộc Tồn, chủ đắc thê tài, nhưng hiện đại lại thường thường chủ được thê tử giúp đỡ sự nghiệp, thậm chí chủ quản lý sự nghiệp của bản thân. Sao Thiên Tướng tọa cung Phu Thê, như được sao Hóa Lộc, sao Hóa Quyền, sao Hóa Khoa hội chiếu, thì phối ngẫu nên theo chính chị, hoặc nên tại xú nghiệp nhậm chức, nhưng không nên theo kinh thương. Phàm sao Thiên Tướng tọa cung Phu Thê, đều nên kiêm coi nơi sao Thiên Phủ hội về, cát thì cát, hung thì hung. Phủ khố không lộc, thì không nên vợ chồng hợp tác lập nghiệp. Sao Thiên Tướng cùng sao Tử Vi, sao Thiên Phủ đều được coi là đối tướng kết hôn rất tốt, tại cung Phu Thê được coi là cát tinh. Mà sao Thiên Tướng đã có năng lực, khán đến còn không giống sao Tử Vi, sao Thiên Phủ cường thế, càng được hoan nghênh. Nhưng đây không biểu thị cảm tình của sao Thiên Tướng nhất định thuận buồm xuôi gió, chính vì sao Thiên Tướng thận trọng, bình tĩnh, khi tìm đối tượng cũng phi thường cẩn thận, yêu cầu rất cao, quá sức căng buồm đều không được, thường qua tuổi tác thích hợp hôn nhân vẫn còn tìm không được đối tượng tốt trong suy nghĩ, dẫn đến oán thán trời cao không công bằng. Tìm hiểu thêm ý nghĩa 14 Chính Tinh Tại Cung Phu Thê Sao Tử Vi Cung Phu Thê Sao Thiên Cơ Cung Phu Thê Sao Thái Dương Cung Phu Thê Sao Vũ Khúc Cung Phu Thê Sao Thiên Đồng Cung Phu Thê Sao Liêm Trinh Cung Phu Thê Sao Thiên Phủ Cung Phu Thê Sao Thái Âm Cung Phu Thê Sao Tham Lang Cung Phu Thê Sao Cự Môn Cung Phu Thê Sao Thiên Tướng Cung Phu Thê Sao Thiên Lương Cung Phu Thê Sao Thất Sát Cung Phu Thê Sao Phá Quân Cung Phu Thê Tìm hiểu thêm các nội dung khác Sao Thiên La Author Recent Posts Duyên phận là một điều kỳ diệu mà không phải ai cũng có thể hiểu , vạn vật đi ngang qua ta cũng đều có lý do của nó . Vậy nên dù tốt hay xấu cũng cần trân trọng , vì vụt qua rồi lại hối tiếc đến trăm năm . Latest posts by Nguyễn Việt Kiên see all Mệnh Thiên Phủ - June 12, 2023 Mệnh Liêm Trinh - June 12, 2023 Mệnh Thiên Đồng - June 12, 2023 Cung Phu thêsao Thiên Tướng Trong hôn nhân, chúng ta thường gặp hiện tượng chồng lấn át vợ và ngược lại. Để có thể tránh được tình trạng đó, Phan Tủ Ngư có đưa ra phương pháp xem các đôi lứa có xung khắc nhau hay không? Thứ nhất, xem cung Mệnh Tử vi, Tham lang thêm Lục sát. Liêm trinh, Thiên tướng thêm Dương nhẫn. Thái dương tọa thủ cung Mệnh rơi vào lạc hãm. Thái âm tọa thủ cung Mệnh rơi vào lạc hãm. Thứ hai, xem cung Phu thê Cung Phu thê hóa ky thêm Lục sát. Cung Phu thê có Tử vi, Phá quân thêm Lục sát. Cung Phu thê có Tử vi, Thất sát thêm Lục sát. Cung Phu thê có Thiên cơ thêm Lục sát. Cung Phu thê có Vũ khúc, Thất sát thêm Lục sát. Cung Phu thê có Vũ khúc, Tham lang thêm Lục sát. Cung Phu thê có Vũ khúc, Phá quân thêm Lục sát. Cung Phu thê có Liêm trinh, Thiên tướng thêm Lục sát hoặc Tả phù, Hữu bật. Cung Phu thê có Liêm trinh, Phá quân thêm Lục sát hoặc Tả phù, Hữu bật. Cung Phu thê có Tham lang thêm Lục sát. Cung Phu thê cố Cự môn thêm Lục sát. Cung Phu thê có Thất sát thêm Lục sát. Cung Phu thê có Phá quân thêm Lục sát không có Lục sát thì chủ về ly hôn. Cung Phu thê thêm Lục sát Linh tinh, Dương nhẫn. Cung Phu thê hóa kỵ thêm sát cho dù có sao nào tọa thủ. Thời điểm kết hôn Phàm tiểu hạn có Thiên hỷ hoặc Tam phương Tứ chính cố Thiên hỷ. Tiểu hạn cố Hồng loan, Thiên diêu hoặc Tam phương Tứ chính có Hống loan, Thiên diêu. Tiểu hạn gặp Tham lang thêm Đà ỉa hoặc Dương nhẫn. Tiểu hạn gặp Liêm trinh, Tham lang thêm sát. Thời điểm ly hôn Trong xã hội ngày nay, hiện tượng ly hôn đã trở thành phổ biến. Vậy làm thế nào biết được điểu này xảy ra, từ đó có những phương pháp đế phồng hữu ích để bảo vệ tình yêu đôi lứa. Phan Tử Ngư xin đưa ra một vài cách luận đoán như sau Cung Mệnh Mệnh nữ có Thiên cơ, Cự môn ở Dậu tọa thủ cung Mệnh, 3 lần kết hôn. Cung Phu thê Cung Phu thê có Phá quân, Cự môn hóa kỵ, Lục sát hoặc Tử vi, Thiên phủ thêm Hữu bật… Xem 1 cung trước đại hạn và tiểu hạn có Phá quân, Cự môn, Tả phù, Hữu bật … Căn cứ vào sách cổ, nam gặp Cô thần, nữ gặp Quả tú. Nhưng nếu trong bàn mệnh không gặp các hiện tượng trên mà vẫn dẫn tới ly hôn thì chúng ta phải giải thích như thế nào? Sau một thời gian nghiên cứu thêm các sách, các môn tứ trụ, Thất chính Tứ dư, tác giả đã phát hiện ra 2 điểm nữa – Cung Phu thê ở chỗ Tứ mã Dần, Thân, Tỵ, Hợi, cho dù có bất kỳ sao nào cùng có thể dẫn tới ly hôn. – Tứ trụ gặp phải các tình huống như 2 Giáp, 3 Canh, 3 Dần, 3 Quý, 1 Tân cũng có thể dẫn tối ly hôn. Xin được đưa ra một ví dụ Cung Phu thê của một ngưòi ỏ Thân, có Vũ khúc, Thiên mã, Thiên tưởng tọa thù, nhìn qua bàn mệnh này thì không thể nói là có hiện tượng ly hôn được. Trên thực tế người này có 2 vợ 4 thiếp, sau khi ly hôn liền kết hôn ngay. Duy chỉ có thể căn cứ vào Cung Phu thê ở chỗ Tứ mã. Tứ trụ có 2 Giáp. Tứ trụ của người đó Giáp Thân, Giáp Tuất, Nhâm Thân, Canh Tý. Vì vậy bạn đọc có thể tiếp nhận thêm 2 điều trên để áp dụng khi xem bàn mệnh về tình hình hôn nhân. Tử vi đẩu số bổ mệnh thư – Phan Tử Ngư Cung Phu Thê hay Phu Thê dùng để xem quan hệ phối ngẫu thuận hòa hay không, phải mấy đời chồng vợ, hay góa bụa chia ly, vợ đảm hay vợ đoảng. Những khoảng thời gian đôi ngả. Mệnh bình thường mà cung phối ngẫu tuyệt đẹp nhờ hôn nhân mà đời trở nên khá giả. Mấy đời chồng vợ có thể xem từ Mệnh cung cùng với phối cung. Vợ vượt quyền có thể vừa xem Mệnh cung vừa xem Phối cung. Đến như vợ đoảng hay vợ đảm thì chủ yếu phải là Thê cung. Vợ giàu hay nghèo chủ yếu vẫn là Thê cung. Cuốn “Chính Thống Tử Vi Đẩu Số” của Trần Nhạc Kỳ ở mục Phu Thê cung yếu quyết viết như sau “Phu Thê đóng Tý hay Ngọ có sao Tử Vi mà không thấy Tả Hữu thì không bị hình khắc, nhưng lại hay rơi vào tình trạng vợ chồng đối xử với nhau ngang ngược vô lý.” Hoặc chồng hoặc vợ trong lòng tuy bất mãn nhưng vì danh dự, địa vị và tài sản đành phải chịu ngậm bồ hòn làm ngọt. Loại ẩn nhẫn nhịn nhõ nhau chiếm đa số. Cung Phối đẹp tốt nhưng tam hợp đối xung nhiều sát tinh thì vợ chồng tình ý thuận toại nhưng nguyên nhân ngoại lai làm cho phân ly. Cung Mệnh, cung Phối hoàn hảo, mà vận hạn đến quá nhiều hung sát tinh xung phá có thể đưa đến góa vợ góa chồng nếu như mệnh cung của người phối ngẫu mang những dấu tích yểu vong. Có câu phú “Tử Phủ đồng cung đa cô khắc. Mệnh như thế phải chậm hôn nhân, lấy sớm mà gặp người hung hãn tất phải chia lìa, hoặc vô sinh dục mà phân ly hoặc lấy muộn mà tâm chẳng đầu, ý chẳng hợp cũng kể là cô. Mệnh an Tý Ngọ, không chính tinh mà cung Thê thấy Thiên Cơ, Thiên Lương thì vợ là người hiền hậu thông minh, vận gặp nhiều hung sát tinh hay Hồng Loan, Cô Quả thường góa vợ. Mệnh Nữ, Thái Dương đắc địa ở miếu vượng cung là vợ đoạt phu quyền lại dễ có những mối tình ngoại hôn. Âm Dương hãm đóng cung Phối khó bền duyên. Âm Dương hãm gia hội Kình Kị phu thê ly biệt. Phu Thê Cự Nhật Dần hay Thân vợ hay chồng có thái độ ngang chướng cuộc sống lứa đôi bất an. Mệnh tốt, phối cung đẹp nhưng cung xung chiếu Thê là Quan Lộc xuất hiện Hóa Kị, Đà Kị, Cự Kị vợ chồng sống với nhau trong nghi kị. Thê cung Tham Đào Hóa Lộc hội tụ, vợ có khuynh hướng ngoại tình. Phu cung Sát Phá Tham có Quyền Lộc Xương Khúc là Mệnh Phụ nếu thấy luôn Cô Quả tất sẽ thành Quả Phụ. Tử Vi Người phôi ngẫu gia trưởng, thống trị mà cũng có tinh thần trách nhiệm. Tử Vi Hoá Quyền thì vợ đoạt quyền chồng, hôn nhân ko như ý nhưng không li dị được. Gặp cát tinh, nữ mệnh chủ về chông vinh hiển, nam mệnh chủ vợ khí khái đàn ông. Gặp hung tinh, nội tâm đau khổ, bề ngoài bao dung. Tử Vi Tí Ngọ, không cát tinh, ít gần xa nhiều, bằng mặt không bằng lòng, có xu hướng hoặc hứng thú khác nhau, hoặc người phối ngẫu bị ám tật. Tử Vi ở Tí thì người phối ngẫu hướng nội, tại Ngõ thì có nghề nghiệp đặc biệt. Nữ mệnh nên lấy chồng lớn tuổi. Tử Phá, phần nhiều lấy vợ hơn tuổi, có thể có tình nhân bên ngoài. Nữ mệnh lấy chồng lớn tuổi. Vợ chồng gần ít xa nhiều, hoặc có sóng gió trắc trở. Tử Phủ, nội tâm thường có tâm sự giấu kín, hôn nhân muộn nhưng có thể sống mãi. Tử Tham, vợ có chí đàn ông, khó tránh hình khắc, nên kết hôn muộn. Người phối ngẫu nhiều tài nghệ, đời sống tình cảm thú vị. Gặp sát tinh thì trăng gió, gặp đào hoa có tình nhân ngoài, rồi cũng quay về. Phu thê vô chính diệu, đối cung có Tử Tham, tứ sát xung chiếu thì không có niềm vui gia đình Tử Tướng tại Thìn Tuất là Thiên La, Địa Võng, dễ thay đổi bất ngờ. Vợ có thể giúp chồng sự nghiệp nhưng bạc tình. Nên kết hôn muộn. Nam mệnh lên lấy vợ nhỏ tuổi. Tử Sát, vợ có thuật giữ chồng, có lực khai sáng, giỏi ăn nói. Thiên Cơ Người phối ngẫu dễ thích ứng hoàn cảnh, tình cảm dễ thay đổi. Không nên có Tả Hữu Hoả Linh, chủ về tình cảm thay đổi thường do tự do phóng khoáng, thích sao làm vậy, gặp cát tinh trong niên hạn tốt có thể hào hợp. Người phối ngẫu nhiều tài, nam mệnh nên lấy vợ nhỏ tuổi, chênh lệch từ 3 tuổi trở lên, vợ khéo léo, cơ trí, biêt chăm sóc gia đình, dễ bất hoà với thân gia, gặp các sao sát kị thì càng đúng. Thường hôn lẽ không chính thức, hoặc người phối ngẫu thích đầu cơ. Thiên Cơ tại Sửu thì dễ đi xa, li biệt, ở Mùi thì chông dễ bị dụ dỗ, trước hôn nhân dễ xảy ra sóng gió, trắc trở Cơ Âm phải có sóng gió, gặp Tả Hữu Hoả Tinh, Đà La, Xướng, Kị thì càng nặng. Gặp Lộc Quyền và lục cát tinh thì văn nhã phong lưu, vợ thông minh, nên lấy người nhỏ tuổi hơn. Cơ Cự, trước hôn nhân dễ sóng gió, trắc trở, nửa đời phiêu bạt, sớm cô quả, nhẹ thì bằng mặt không bằng lòng, người phối ngẫu mê cờ bạc hoặc có tình nhân Cơ Lương từng li hôn hoặc bị gia đình phản đối, sau kết hôn dễ có sóng gió, trắc trở hoặc người phối ngẫu bị nạn tai tật bệnh, nhưng có thể hào giải Thiên Cơ Tị Hợi, tình cảm dễ thay đổi, yêu đương trở ngại, nữ mệnh đoan trang gặp người không đàng hoàng. Thái Dương Thái Dương gặp Kình Đà, lúc đầu nồng ấm, về sau nguội lạnh, kết hôn không chính thức. Nữ mệnh chồng quý hiển, Thái Dương lạc hãm thì người phối ngẫu bình thường, nhưng cũng nhiệt tình. Thái Dương hãm gặp Hoá Kỵ, vợ đa nghi, chồng nhiều tai nạn tật bệnh, dễ chia li Thái Dương gặp cát tinh, nam nhờ vợ mà quý Thái Dương gặp Phá Quân thành hôn mà không có nghi lễ Thái Dương Tí Ngọ, kết hôn muộn. Nam mệnh dc vợ kiên trinh, chăm lo gia đình, nữ mệnh có chồng lớn tuổi, lạnh nhạt mà tự cam chịu. Tình cảm có sóng gió, trắc trở, cũng được hoá giải. Gặp cát tinh, lại thêm sát tinh và đào hoa thì vợ chồng đều có tình nhân bên ngoài. Thái Dương Sửu Mùi có Thái Âm đồng độ, có sự thay đổi trước hoặc sau kết hôn. Gặp lục sát tinh, Hoá Kỵ, Tả Hữu càng nặng, chủ về người phối ngẫu ích kỉ, thân gia bất hoà. Nữ mệnh nặng hơn, có thể làm vợ lẽ hoặc vợ hai. Nhật Cự cung Dần rất có lợi, không có Hoá Kỵ và Hữu Bật thì đẹp đôi, chủ về lấy người ngoại quốc. Dương Lương Mão Dậu, chủ về li tán rồi xum họp, hoặc trước hôn nhân có trở lực, người phối ngẫu gặp hiểm nạn, rồi cũng hoà giải được, Nữ mệnh chồng không nên kinh doanh làm ăn. Thái Dương Thìn Tuất, gặp cát tinh, người phối ngẫu nhường nhịn, gặp sát tinh nên lấy chồng lớn tuổi, vợ nhỏ tuổi, kết hôn muộn Thái Dương Tị Hợi, ở Tị ưu hơn Hợi, ở Tị chủ về hôn nhân không nghi lễ chính thức, ở Hợi, kết hôn sớm phần nhiều li dị, vợ tính cương cường. Vũ Khúc Vũ Khúc chủ cô độc, hình khắc, chí phấn đấu cao. Gặp Thất Sát, Phá Quân, ba lần nhân duyên, Vũ Khúc nhập miếu khó tránh kết hôn muộn. Vũ Khúc gặp Xương Khúc, Hoá Khoa, vợ hiền năng có đức tài. Gặp Lộc Tồn, Thiên Mã thì nhờ vợ mà tình cảm. Vũ Khúc gặp Thien Diêu, nếu nhờ người mai mối sẽ hình khắc chia ly, vì yêu đương nhục dục mà lấy nhau Nữ mệnh Vũ Khúc hội Thất Sát, Phá Quân, Hoá Kỵ, chủ về ly hôn hoặc vợ bé, hoặc chồng yếu sinh lý. Nếu Vũ Khúc Hoá Kỵ gặp Thất Sát Phá Quân cũng là có chồng cũng như không. Vũ Khúc Hoả Tinh, nửa đời cô độc, Hoá Kỵ càng nặng. Vũ Khúc Hoá Lộc, chồng là nhân tài trong giới kinh doanh. Vũ Khúc Hoá Quyền thì chồng là người có quyền thế, vinh hiển. Vũ Khúc Hoá Khoa chồng có đủ danh lợi, gặp sát tinh thì giảm sắc. Vũ Phủ nữ mệnh dễ yêu người có gia đình Vũ Tham, vợ đoạt quyền chồng, có tính đào hoa. Nên lấy vợ lớn tuổi, hoặc chồng hơn mười tuổi, người phối ngẫu nên làm trong ngành giải trí, hoặc sự nghiệp văn nghệ Vũ Tướng nhiêu sóng gió, trắc trở, nam mệnh lấy vợ đẹp nên nhiều tranh giành, nữ mệnh nếu tuổi tương đương chồng thì gần ít xa nhiều Vũ Sát gặp Tả Hữu Văn Khúc, Thiên Việt dễ nảy sinh tình yêu kì lạ, hoặc tranh đoạt tình yêu. Vũ Sát gặp Đà La, chủ về trước hôn nhân xảy ra sóng gió trắc trở. Nữ mệnh đoạt quyền chồng. Các sao sát kị nặng thì người phối ngẫu gặp chuyện thương tâm bất ngờ. Vũ Phá chủ sợ vợ. Nữ mệnh cưới chồng gặp ít xa nhiều. Nếu Hoá Kỵ hoặc có cả Không Kiếp Hoả Linh Tả Hữu, chủ về vợ ngoại tình, hoặc chồng gặp bệnh bất trị, hoặc kém sinh lý, tái hôn, hoặc làm kế thất. Thiên Đồng Gặp lúc cát tinh, người phối ngẫu xinh đẹp, khoan thai, tự nhiên, lịch sự Nữ mệnh Thiên Đồng vào Phu Thê gặp tứ sát, Hoá kỵ chủ hữu danh vộ thực, làm vợ lẽ hoặc li hôn, tái giá, hoặc người phối ngẫu bị tật bệnh tai nạn. Gặp Cự Môn thì nhiều điều tiếng. Nam nữ nên kết hôn muộn, chủ về đã đính hôn rồi huỷ bỏ hôn ước sau đó mới kết hôn, hoặc lấy nhau nhưng không làm lễ chính thức. Nếu không dễ có nhiều vợ, khó tránh lấy vợ nhỏ tuổi. Gặp tứ sát chủ về hữu danh vô thực. Đồng Cự nhiều trắc trở, trước hôn nhân nhiều sóng gió. Nữ mệnh gặp bản cung, có thể lấy chòng sang quý, nhưng không danh phận, đến trung niên dễ sóng gió Đồng Lương, lúc mới cưới và về già thì tốt, thời trung niên gần ít xa nhiều, hoặc tái hôn. Sau khi li dị có thể lấy vợ đẹp, lấy chồng đa tài. Nam mệnh chủ lấy vợ giỏi giang, biết chăm lo gia đình, nữ mệnh bản thân vất vả chăm lo gia đình. Thiên Đồng Mão Dậu, tại Mão nên kết hôn sớm, ở Dậu nên kết hôn muộn. Nữ mệnh thiếu duyên với chồng, trung niên cô độc. Gặp sao Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ, tình cảm thay đổi, có người khác. Thiên Đồng Thìn Tuất, yêu đương nhiều trở ngại, sau kết hôn ở nơi khác, vợ chồng không cùng sở thích, ở Tuất nặng hơn. Thiên Đồng Tị Hợi, thể hình, địa vị sang hèn, tư tưởng đều không hợp nhau, thân gia bất hoà, dê có tình nhân] Thiên Đồng Thái Âm, nên lấy chồng lớn tuổi, lấy vợ có năng lực làm việc. Nữ mệnh dễ nảy sinh thay đổi tình cảm, chỉ cưới lần cuối tốt đẹp. Liêm Trinh Liêm Trinh chủ hình khắc, gặp sát tinh nhiều thì khắc ba lần. Nam mệnh lấy vợ đẹp, gặp Hoá Kỵ thì ly hôn rồi tái hôn, gặp Đào Hoa thì vợ có tình nhân bên ngoài, gặp Thất Sát, Phá Quân thì vợ chồng bất hoà, gặp tứ sát thì hình khắc, vì chuyện tình cảm nam nữ mà có kiện tụng, tranh chấp Nữ mệnh Liêm Trinh gặp sát tinh, chủ về chồng chỉ có hư danh, hoặc khôgn cử hành hôn lễ Liêm Trinh gặp Thiên Phủ, người phối ngẫu tính cương, khó tránh khắc khẩu. Liêm Tướng gặp Tả Hữu, Xương Khúc, Hoá Kỵ, chủ về chia ly, hoặc người phối ngẫu không trung trinh, sát tinh nặng thì tranh chấp bất hoà, không có con cái. Liêm Sát, chủ vợ đẹp mà dâm, gặp cát tinh có thể tránh hoạ, gặp Tả Hữu, lục sát, Hoá Kỵ thì bất lợi. Nữ mệnh có chồng giỏi quản lý tài chính. Liêm Trinh Dần Thân, gần ít xa nhiều. Nam mệnh lấy vợ thanh bạch. Nữ mệnh có chồng nhàm chán Liêm Phá, gặp sát tinh chủ bất hoà, không có sát tinh thì mỹ mãn, nhưng cũng có tình nhân bên ngoài Liêm Phủ tình cảm bất hoà, có tranh chấp, người phối ngẫu giỏi giao tế. Liêm Phủ gặp Tả Hữu Hoá Kỵ, lục sát dễ có người bên ngoài, người phối ngẫu tính cương mà không khắc. Liêm Phủ gặp sao đào hoa, dễ yêu người đã có chồng. Liêm Tham chủ về người phối ngẫu xinh đẹp. Nam mệnh vợ không hiền thục nhưng giỏi giao tiếp. Thiên Phủ Người phối ngẫu có năng lực, giỏi quản lý tài chính. Người phối ngẫu có gia thế, hoặc xu hướng sở thích hợp nhau. Nam mệnh chủ vợ thông minh, nhỏ tuổi, nữ mệnh lấy chồng sang quý, lớn tuổi. Thiên Phủ hãm gặp sát tinh, dễ có tình nhân. Thiên phủ hãm mà gặp cát tinh thì giống như chia ly mà không chia ly, tình cảm còn vương vấn không dứt khoát, nữ mệnh phần nhiều nội tâm bất mãn. Thiên Phủ có Vũ Khúc đồng bộ, dễ theo đuổi người đã có gia đình. Gặp sát hình thì nhiều ảo tưởng, làm kế thất hoặc sinh li từ biệt. Thiên Phủ độc toạ Sửu Mùi, chủ về vợ hiền thục, nhưng vẫn có thê thiếp hoặc tình nhân bên ngoài, hoặc chủ về tái hôn. Vợ thứ hai thông minh đa tài, biết chăm lo gia đình. Nữ mệnh Thiên Phủ độc toạ Phu Thê tại Sửu Mùi chủ cát tường. Thiên Phủ Mão Dậu, gặp sát tinh, dễ có người ngoài. Không có sát tinh thì người phối ngẫu dịu dàng, biết quan tâm chăm sóc. Thiên Phủ Tị Hợi thường kết hôn muộn, gặp sao sát kị hình hoặc Mệnh cung có Vũ Khúc Hoá Kỵ thì hôn nhân có thay đổi. gặp Thái Âm Thiên Mã thì dễ sinh li tử biệt, khó tránh tình huống vợ đoạt quyền chồng, có cát tinh cũng vậy. Thái Âm Nam mệnh, chủ vợ nhỏ tuổi, thông minh, xinh đẹp, có thêm Xương Khúc thì cực đẹp, dễ có nhiều vợ, nữ mệnh láy chồng lớn tuổi, kết hôn sớm. Thái Âm gặp tứ sát, Không Kiếp, sao Kỵ thì không khắc nhưng dễ sinh ly Thái Âm gặp cát tinh, người phối ngẫu giàu có Nữ mệnh có Thái Âm cung Phu Thê, gặp Khoa Lộc Quyền bên ngoài thì giỏi giao tiếp, ở nhà thì có thể vỗ về an ủi chồng. Nữ mệnh có Thái Âm ở cung phu thê rất ngại Hoá Kỵ, chủ về người phối ngẫu rời xa quê hương, hoặc không có duyên với lục thân với mệnh tạo. Thái Âm tại Mão hoặc Dậu, nam mệnh tốt hơn nữ, chủ về tình yêu nhiều sóng gió, trắc trở, sau mới lấy nhau. Gặp Tả Hữu Hoá Kỵ, chồng có tình nhân bên ngoài. Thái Âm tại Thìn Tuất trước hôn nhân nhiều sóng gió, sau kết hôn thì mỹ mãn. Thái Âm độc toạ Tị Hợi nên là nam mệnh hơn nữ mệnh. ở Hợi tốt hơn Tị, nếu gặp sao sát kị, Tả Hữu, nên lấy chồng lớn hơn mình nhiều tuổi, có thể sống với nhau bạc đàu, nếu không sẽ nhiều trắc trở. Thái Âm tại Hợi là nhập miếu, nữ hiền thục, gặp Khôi Việt nhờ vợ mà có tiến triển. Nữ mệnh không nên có Tả Hữu đồng cung, chồng có tình nhân mà lại không đẹp bằng mình. Tham Lang Tham Lang gặp sát tinh, nam mệnh ba lần làm chồng. Nếu nhập miếu thì lấy vợ muộn mới tránh hình khắc, nữ mệnh nên lấy chồng lớn tuổi và kết hôn muộn. Thêm tứ sát thì dễ sinh li. Tham Lang gặp Liêm Trinh, gặp các sao đào hoa, nam mệnh đào hoa và dễ bất hoà tranh chấp với vợ, hoặc có tình nhân. Tham Lang độc toạ nhiều đào hoa, vợ dễ xuất thân từ chốn phong trần. Nữ mệnh cung phu có Tham Lang, phần nhiều chông có tình nhân bên ngoài, khó tránh hình khắc. Nam mệnh và nữ mệnh đều chủ người phối ngẫu có tài nghệ. Tham Lang gặp Hoả Linh, người phối ngẫu phát đạt. Nếu Tham Lị, ít sao đào hoa, gặp sao Không Kiếp thì người phối ngẫu tình trầm lặng. Tham Lang gặp Kình Dương, người phối ngẫu có kỹ năng đặc biệt. Tham Lang gặp Đà La, người phối ngẫu diện mạo xấu xí. Tham Lang độc toạ Tí Ngọ, ưa gặp sao lộc, người phối ngẫu giàu có, nên lấy vợ nhỏ tuổi. Nhưng là phiếm thuỷ đào hoa, dễ có tình nhân bên ngoài. Tham Lang độc toạ Dần Thân, gặp Kình Dương Không Kiếp, Hoá Kỵ, người phối ngẫu là nhân tài về kỹ thuật chuyên môn. Gặp Tả Hữu Thiên Khốc, Thiên Việt, người phối ngẫu khôi ngô tuấn tú nhưng có tình nhân bên ngoài. Tham Lang độc toạ Thìn Tuất là Thiên La Địa Võng, sẽ giảm đào hoa, không gặp các sao sát kị thì thanh bạch. Nữ mệnh trước hôn nhân gặp nhiều rắc rối tình cảm. Cự Môn Thường có điều tiếng, nên lấy vợ hơn tuổi. Cự Môn có Thiên Cơ đồng cung, găp Khoa Lộc Quyền, người phối ngẫu xinh đẹp. Cự Môn có Thiên Đông đồng độ, người phối ngẫu xinh đẹp nhưng hình khắc sinh li. Cự Môn gặp Lộc Quyền Tả Hữu, chồng phú quý đa tài, sự nghiệp lớn lao. Cự Môn có Thái Dương đồng cung, người phối ngẫu tính tình rõ ràng, minh bạch. Cự Môn gặp Kình Đà Hoả Linh, nam mệnh phần nhiều khắc vợ và sinh li. Gặp Thiên hình, nữ mệnh chủ về không cử hành hôn lễ, nhiều lần lên xe hoa. Cự Môn Hoá Kỵ phần nhiều tình cảm vô vị, hay cãi vã. Nễ mệnh nên lấy chồng lớn tuổi, nếu không tình cảm dễ thay đổi, có người khác. Nam mệnh và nữ mệnh trước hôn nhân đều dễ yêu người đã có gia đình. Tình đầu thường không thể kết hợp. Cự Môn Tí Ngọ, chủ về vợ có chí hướng đàn ông. Gặp Khôi Việt Tả Hữu Khoa Lộc QUyền, người phối ngẫu có danh tiếng hơn mệnh, nữ mệnh gặp những tình huống khó xử về tình cảm. Gặp Tả Hữu, một sao ở cung phu thê, một sao cung mệnh, chủ về sinh li, gặp cát tinh thì gần ít xa nhiều, ở riêng nơi khác, tình cảm hoà mục. Cự Môn độc toạ Thìn Tuất, gặp Hoá Kỵ, người phối ngẫu lúc nhỏ nhiều trắc trở, bất đắc chí, nhiều thị phi. Gặp Tả hữu, chủ về tình cảm không tốt. Không có sát tinh thì người phối ngẫu vất vả làm việc. Cự Môn Tị Hợi, cung mệnh hội Thái Dương Thiên Lương, chủ về bát hoà với cha vợ hoặc nhà chồng. Gặp lục sát, trước và sau hôn nhân đều xảy ra chuyện tình cảm thay đổi. Nam mệnh có vợ tài giỏi xinh đẹp. Thiên Tướng Chủ về do yêu nhau mà kết hôn, không phải do gia đình sắp đặt, hoặc là gần ít xa nhiều. Nam mệnh hay nữ mệnh đều là thân càng thêm thân, hoặc tình cũ trở lại hoặc quen biết cũ rồi yêu nhau. Nữ mệnh nên lấy người lớn tuổi, gặp cát tinh chủ về được chồng quan tâm, chăm sóc, xử sự dịu dàng. Có Tử Vi đồng bộ, vợ chí cao, nên kết hôn muộn. Thiên Tướng Vũ Khúc, Phá Quân, có nạn tai, điều tiếng. Là mệnh hai lần kết hôn, nếu đã từng huỷ hôn thì có thể miễn. Thiên Tướng Hoá Lộc hay Lộc Tồn đều là vợ có tiền. Thiên Tướng Sửu Mùi, được giúp đỗ ử nhà, nam mệnh dễ bị vợ đoạt quyền chồng. Nếu cung mệnh có Vũ Khúc Hoá Kỵ thì dễ chia ly, nữ mệnh đẹp đôi với người lớn tuổi Thiên Tướng độc toạ Mão Dậu, kết hôn muộn, vợ chồng không cùng sở thích chí hướng. Vợ hiền thục tings cương, chồng hướng nội, không có sát tinh có thể sống với nhau tới bạc đầu Thiên Tướng Tị Hợi, nam mệnh có vợ đỡ việc nhà, thuận theo ý chồng, nữ mệnh thì chồng không tốt, đào hoa, thường nhìn ngó bên ngoài. Thiên Lương Nam mệnh vợ xinh đẹp, nhưng nên chênh nhau 3 tuổi. Thiên Lương có Thiên Đồng đông cung Hoá Kỵ, chủ về chia ly rồi tái hợp, nhưng khắc, khắc rồi lại chia ly Thiên Lương có Thái Âm Thiên Đồng vây chiếu, vợ xinh đẹp, sinh ly nhưng tình cảm còn vướng vít, chưa dứt khoát. Nam mệnh hay nữ mệnh đều chủ về trước hôn nhân hay sau kết hôn dễ có tình huống thay đổi, hoặc từng huỷ bỏ hôn ước, hoặc gặp trở lực của người lớn, vì hoàn cảnh mà kếth ôn sai lầm, chỉ có người yêu cuối cùng mới thành thân thuộc thực sự, sau kết hôn dễ trở ngại, hoặc hiểu lầm mà chia ly, nếu không gặp sát tình sẽ tái hợp Thiên Lương Tí Ngọ, vợ đoạt quyền chồng, vợ lớn tuổi coi chồng bằng em. Nữ mệnh chủ về người phối ngẫu phong độ của danh sĩ. Nếu gặp Đà La, Không Kiếp, mệnh cung có Tả Hữu, hoặc Thiên Lương Tả Hữu đông cung, chủ về sinh li Thiên Lương độc toạ Sửu Mùi, vợ lớn tuổi, có phong độ danh sĩ, nữ mệnh, chủ về chồng sang quý thanh cao. Tại Sửu tốt hơn Mùi Thiên Lương Tị Hợi, nam mệnh hay nữ mệnh có những tình huống bối rối, khó xử, trước hôn nhân từng yêu đơn phương, hoặc thất tình, hoặc bị người lớn phản đối hôn nhân, sau kết hôn gặp ít xa nhiều. Nữ mệnh thì mẹ chồng nàng dâu bất hoà, hoặc chồng bệnh hoạn. Nam mệnh, vợ cơ thể hư nhược. Gặp sát tinh thì phần nhiều chia li, trong hạn cát thì chia ly rồi tái hợp. Thất Sát Dễ lấy chồng ngoại quốc, Thất Sát gặp Thái Dương và Cự Môn tại mệnh càng đúng. Thất Sát gặp tứ sát, Không Kiếp là khắc ba lần. Không có sát tinh, cô đơn nhưng không khắc. Nam mệnh và nữ mệnh đều bề ngoài hạnh phúc, nhưng bên trong bất mãn, có nợ mà không có duyên. Nữ mệnh có chồng thành đạt, có trách nhiệm với gia đình. Thất Sát độc toạ Tí Ngọ, trước kết hôn nhiều sóng gió, trắc trở, sau kết hôn thì hoà hợp hạnh phúc. Gặp lục sát, vợ chồng ở hai nơi, hoặc vợ chông có sở thích khác nhau. Thất Sát Dần Thân, thường kết hôn muộn, trước hôn nhân thì mắt loạn vì nhiều đào hoa. Nam mệnh có tình nhân hơn mình năm tuổi trở lên, nữ mênh nên láy chồng hơn mình 5 – 10 tuổi. Người phối ngẫu bận rộn, vất vả. Thất Sát Thìn Tuất là Thiên La Địa Võng, không hoà hợp, thiếu hạnh phúc, trước hôn nhân có sóng gió, trắc trở. Không gặp sát tinh thì có kỹ năng chuyên môn, nhất là theo ngành y dược, gặp sát tinh nên gia nhập quân đội, cảnh sát, gặp Liêm Kỵ càng hợp. Phá Quân Nam mệnh khắc vợ, hoặc chia ly rồi lấy người khác nên kết hôn muộn, thường nhiều sóng gió, trắc trở, gần ít xa nhiều, sở thích không hợp nhau, dễ vì giận hờn mà chia ly, trong hạn cát có thể tái hợp. Gặp lục cát tinh thì tình cảm thiếu thú vị, chủ về vợ hơi lớn tuổi hơn chồng, hoặc ở chung mà không có nghi lễ chính thức, sau kết hôn thì ở hai nơi. Có Vũ Khúc đồng bộ, chủ về sinh li, có thêm Hoá Kỵ thì người phối ngẫu dễ bị tai nạn tật bệnh. Có Liêm Trinh đồng độ, đề phòng tình nhân bên ngoài. Có Tử Vi đồng độ thì nên lấy người lớn tuổi. Nếu gặp Lộc Tồn Hoá Lộc, trái lại sẽ chủ về bất lợi gia đình, nam mệnh thì vợ chế ngự chồng, nữ mệnh chồng gia trưởng, ưa chi phối vợ. Phá Quân Tí Ngọ, người phối ngẫu cương tính, vợ đoạt quyền chồng. Phá Quân Hoá Quyền vợ chồng tuổi tác ngang nhau. Phá Quân Dần Thân, nữ mệnh trước hôn nhân dễ bỏ hôn ước, hoặc yêu người đã có vợ, người phối ngẫu bận rộn vất vả. Nam mệnh lấy vợ hiền thục. Bất kể nam mệnh hay nữ mệnh, vợ chồng gần ít xa nhiều. Phấ Quân Thìn Tuất, vợ cương tính, cung mệnh hoặc bản cung gặp sao Kỵ, Không, Tả Hữu thì dễ chia ly, nữ mệnh nên giúp chồng sự nghiệp, gánh vác gia đình. Lộc Tồn Nữ mệnh cung Phu Thê có tứ sát, dễ làm vợ lẽ hay làm vợ thứ, có thêm Hoả Linh Không Kiếp, hay Triệt không là cô độc. Ưa tam phương có Hoá Lộc hoặc Thiên Mã, giải cô đơn, còn nhờ người phối ngẫu mà có tiền, vợ chồng ân ái, nhưng dễ bị hiép đáp, người phối ngẫu giỏi quản lý tiền bạc Lộc tồn gặp lục sát, Tả Hữu, Phá Toái, Kiếp Sát, Không, Kỵ, chủ về tình cảm bất hoà. Thiên Mã Nam mệnh được vợ giúp, nhờ vợ mà có tiền Thiên Mã gặp lộc, tài khí vượng, giàu có sung túc Thiên Mã ưa Tử Sát, Thiên Phủ, Tướng, Tham Lang, Cự Môn, Vũ Khúc, nhất là Phủ Tướng Tả Phụ Người phối ngẫu từng trắc trở hôn nhân, hoặc lấy nhau mà không chính thức. Nhưng nếu không gặp sát tinh thì vợ chồng ân ái. Gặp Khoa Lộc Quyền thì có thành tựu. Thêm Nhật nguyệt, Cự Môn, Thiên Cơ, Hoả Linh, Vũ Sát dễ sinh ly. Hữu Bật cũng giống vậy Hữu Bật Có tình đào hoa, dễ có người thứ ba xe vào, độc toạ càng đúng. Hai người phụ nữ chung một chồng, gặp Cơ Âm càng đúng Hữu Bật gặp Kị, Không Kiếp yếu sinh lý Văn Xương bụng dạ tinh tế Văn Xương có Cơ Âm đồng độ, xinh đẹp Văn Xương ưa cùng Tử Phủ, Nhật Nguyệt, Tướng, Khúc, Tả Hữu, Khôi Việt Văn Xương gặp Khoa Lộc Quyền thì phú quý. Không ưa Hữu Bật, Liêm Trinh, Phá Quân, tứ sát, Không Kiếp, Hoá Kỵ Văn Xương gặp Liêm Trinh, chủ có tình nhân bên ngoài. Gặp Phá Quân, người phối ngẫu vất vả. Văn Xương Hoá Kỵ, hôn nhân thiếu học thức. Văn Xương yêu nhiều lần. Gặp sát tinh ở mệnh cung hay phúc cung, không cát tường, ngoại tình. Văn Khúc Có tài ăn nói, mang tính đào hoa. Giống Văn Xương. Văn Khúc đồng cung Văn Xương, nhiều tình cảm nơi khuê phòng Xương Khúc, một ở phu thê, một ở Thiên Di, người phố ngẫu dương danh hải ngoại, gặp sát tinh thì có người khác ở ngoài Cung Tuất gặp Xương Khúc, chủ về dễ chia ly, Văn Khúc độc toạ dễ đào hoa Thiên Khôi Người phối ngẫu có gia thế không tầm thường Thiên Khôi ưa Phủ, Tướng, Tử Vi, Vũ, Tham, Phá, Nhật, Nguyệt, Tả, Hữu, Xướng, Khúc, Tam hoá, Lộc, Mã. Thiên Việt Có tính đào hoa, dễ gặp quý nhân là người khác giới Kỵ gặp Xương Khúc, chủ đào hoa, dễ có tình nhân Khôi Việt một cung Phu Thê, một cung Phúc, đào hoa, dễ có người thứ ba. Hoả Tinh Hoả Tinh rất ưa Kình Dương, cung mệnh tốt nhất, cung Phu thì có lúc phát rồi bại. Hoả Tinh lạc hãm, người phối ngẫu vất vả Hoả tinh nhập miếu, gần ít xa nhiều, hoặc sự nghiệp người phối ngẫu có biến cố. Hoả Tinh nhập miếu gặp Tham Lang, người phối ngẫu có tiền bạc, không có Tham Lang cũng được thong thả. Nam mệnh, nữ mệnh đều chủ về người phối ngẫu nóng nảy. Gặp sát tinh dễ bối rối khó xử về tình cảm Linh tinh Linh Tinh ưa Hoá Lộc và Tham Lang. Linh Tinh và Hoả Tinh, một ở Phúc, một ở Phu thì thành thân vội vàng, kết hôn với người mình không ngờ. Linh Hoả, một ở Phu, một ở Thiên Di, chồng hoặc vợ tình cương cường Kình Dương Nam mệnh chủ về anh tuấn, nữ mệnh xinh đẹp lạ lùng Kình Dương cung Phu, người phối ngẫu trong quân đội hoặc cảnh sát, hoặc nhân viên kỹ thuật, có thể kết hôn với người ngoại quốc. Kình Dương độc toạ, người phối ngẫu bị thương hoặc phải phẫu thuật Kình Dương gặp Liêm Trinh, Thái Âm, Đào Hoa, Đại Hao, dễ bỏ nhà theo tình nhân. Đà La Người phối ngẫu cô độc, rời xa quê hương Kết hôn muộn, lấn cấn trong hôn nhân Địa Không Sau kết hôn, tình cảm ngày càng lạnh nhạt Địa Không có Thất Sát Phá Quân đông cung, không có đào hoa, ít cơ hội quen biết người khác giới, nên nhờ người mai mối Địa Không hợp với Tuần Không, Thiên Không, khó tìm người Tri Âm Địa Không tại Ngọ, thành hôn bất ngờ Địa Không nên phối hợp với Hoả Tinh, Kình Dương, một toạ mệnh, một ở phu thê Địa Kiếp Địa Kiếp độc toạ, tình cảm và tiền tài đều thất bại Địa Kiếp gặp Kiếp Sát, trong tình yêu, chân thành nhưng nảy sinh thay đổi bất ngờ. Địa Kiếp nên phối hợp với Đà La nhập miếu, một ở Mệnh, một ở Phu thê Địa Kiếp có Địa Không đồng cung, dù không phá hoại hôn nhân, dễ tăng tính chất đặc thù Địa Kiếp giáp cung Phu, chủ về thất bại, chỉ có giáp với Vũ Khúc Hoá Kỵ thì cát. Về cung Phối, phú nôm có nhiều câu đặc sắc như sau * Phối cung Nguyệt Đức Đào tinh Trai lấy vợ đẹp gái làng chồng sang. * Vợ chồng viễn phối tha phương Hồng Đào viễn phối từ làng Thiên Di * Vợ về có của muôn trùng Ân Quang Nguyệt Đức Mã đồng Thái Dương * Lộc Quyền kia cũng một phường Tri âm sẳn của một phường phú gia * Lương Đồng Tử Phủ họp bầy Chính phòng nét sẳn thảo ngay hiền hòa * Hoa Cái Phượng Các Đào Hồng Trai toan bỏ vợ trong lòng chẳng khuây * Tứ Không ngộ Mã chẳng bàn Có chồng còn bỏ theo làng bướm hoa * Đà Tham tửu sắc la đà Tuế Đà miệng lưỡi ắt là chua ngoa * Vợ chồng nay thuận mai hòa Phục Binh Hóa Kị chiếu tòa thê cung * Chinh thê thứ thiếp tề vui Tả phù Hữu Bật Loan thời Đào Hoa. * Cao sang phú quý một nhà Phối cung có Lộc hợp hòa Phượng Long * Phối cung Thiên Tướng Đào Hồng Hoặc là Thiên Mã, Lộc Tồn, Thanh Long Hoặc là Mã bất tứ không Hoặc là Thiên Mã Đào Hồng tốt thay * Phu cung Hóa Kị một mình Tơ tình chưa dứt mối tình đã suôi. * Cự Môn Kị Hỏa tương phùng Ba lần kết tóc chưa xong mối sầu * Vũ Khúc Thất Sát đồng danh Bao lần hôn phối mới lành được chăng * Vũ Khúc, Thiên Mã Triệt Tuần Khắc xung vợ bỏ khuê phòng ra đi * Phối cung Không Kiếp kể chi Trai hai ba độ rồi thì mới yên * Thiên tướng đứng đắn lạ thường Liêm Trinh đắc địa là phường đoan trinh * Thiên Tướng Phược Các Long Trì Càng thêm yêu dấu mỗi thì mỗi tăng * Triệt Tuần Không Kiếp giao lâm Mối mai giang dỡ ba lần mới nên * Vợ chồng nay hợp mai tan Kị Phục tọa thủ trong làng Thê cung * Đồng Riêu đoán ắt ngoại tình Nếu cùng Tướng Phá Phục binh lai triều * Phượng Long nhan sắc dịu dàng Khúc Xương Tả Hữu ấy làng tài hoa * Linh Tinh hà tiện bao nhiêu Phá Quân kia lại tiêu liều tiêu vung * Binh Hình gặp Hóa Kị xung Đêm ngày cư xử ra lòng bạc đen * Tang Môn Thiên Khốc phận hèn Hoặc là làm lẽ hoặc phen ly tình * Khúc Xương Thài Tuế liệt bài Chua ngoa miệng lưỡi ấy người đa ngôn * Đồng Lương hội nhập phối cung Hai vợ ắt một tổ tông đó mà * Cự Đồng cùng hội Phu cung Một sầu góa bụa, hai sầu lỡ duyên * Triệt Tuần gặp Mã ưu phiền Bỏ chồng vợ trốn đến miền phương xa * Hồng Đào ngộ Kị phu cung Tơ hồng đã dứt má hồng còn vương * Song Lộc hội Phu thê cung Vợ chồng phối hợp vốn dòng giàu sang * Lộc Quyền tọa thủ Thê cung Trai thời nhờ vợ mà nên sang giàu * Phu cung Riêu Sát Kình Dương Hội giao Linh Hỏa gái toan giết chồng * Hình Đào Sát đáng chê cung Phối Hoặc Tài Điền Tử tức long đong * Phá Quân duyên nợ ít toàn Cô Quả Tang Hổ Khốc thường tóc tang * Thê cung Xương gặp tam Không Con nhà danh giá tổ tông kết nguyền ? Nam chủ vợ nhỏ tuổi, nhỏ nhắn xinh xắn đáng yêu, tính cương cơ xảo, yêu và kết hôn khá sớm; nữ chủ chồng lớn tuổi. Hội các ác tinh Cự Môn, Kình Đà Hỏa Linh Hình Kỵ thì sinh ly, bất hòa, nếu kết hôn muộn có thể tốt hơn. Qua nhiều lá số chứng minh, Thiên Cơ nhập cung phu thê, hôn nhân dễ có trở ngại, cũng không phải điềm không tốt, có điều khiến người khác tiếc nuôi đó là, hoặc khẩu thiệt nhiều, vợ chồng khó tránh tranh cãi, hoặc một bên thường xuyên phải ra ngoài, một bên ở nhà đơn độc một mình, hội sát tinh thì ly Cơ ở Tý Ngọ độc thủ, hòa hợp tốt đẹp, nam chủ vợ nhỏ nhắn xinh xắn, thông minh chăm chỉ giỏi việc nhà, nữ chủ chồng Cơ ở Sửu Mùi độc thủ, phối ngẫu nếu cách tuổi xa thì vợ chồng không khắc, hoặc nhỏ hơn từ 5 tuổi trở lên, tốt đẹp hòa thuận. Hội sát tinh bất hòa hay tranh chấp, sát tinh nặng thì sinh Cơ, Thái Âm ở Dần Thân, nam lấy được vợ đẹp, được giúp đỡ. Nữ lấy được chồng tuấn tú. Yêu sớm, hôn nhân lãng mạn, nhưng phối ngẫu có tư tình, ngoại tình. Hội sát tinh hoặc Hóa Kỵ, bất hòa sinh ly, hội Tả Hữu Xương Khúc cũng khó sống đến bạc Cơ, Cự Môn ở Mão Dậu, nữ chủ có chồng thông minh hơn người, nam chủ vợ tính hấp tấp, hay tính toán, vợ chồng hay khẩu thiệt tranh chấp, tình cảm không được mỹ mãn, hội cát tinh thì vợ giỏi chăm lo gia đình. Hội sát tinh thì hình Cơ, Thiên Lương ở Thìn Tuất, phối ngẫu lớn tuổi hơn thì có thể sống với nhau đến bạc đầu. Hội sát tinh thì muộn kết hôn, trước khi kết hôn bị thất tình hay lùi ngày Cơ ở Tỵ Hợi độc thủ, chủ hòa hợp tốt đẹp, hội Đà La Hỏa Linh Không Kiếp sinh ly.

sao thiên cơ cung phu thê